Merchant Là Gì

*
Để giúp khách hàng có thể hiểu rõ hơn về những thuật ngữ “khó hiểu” trong thương mại điện tử và thanh toán điện tử, chúng tôi sưu tầm và biên soạn lại những nội dung về thông tin chuyên ngành thanh toán điện tử. Hy vọng thông tin này sẽ giúp quý vị có thể hiểu rõ hơn về thương mại điện tử và thanh toán trực tuyến

Access Control Server (ACS) Máy chủ của ngân hàng phát hành dùng để xác thực chủ thẻ. Đa số các dịch vụ xác thực bằng một cửa số nêu ra câu hỏi bí mật, số PIN hoặc các thông tin khác mà chủ thẻ đăng ký với ngân hàng phát hành.

Bạn đang xem: Merchant là gì

Acquirer Là tổ chức tài chính cung cấp dịch vụ thanh toán, xử lý các giao dịch trực tuyến và đảm bảo về mặt tài chính cho giao dịch. Acquirer đóng vai trò liên hệ với các ngân hàng phát hành để xin chuẩn chi cho một giao dịch xin cấp phép.

Address Verification Service (AVS) Là công cụ xác thực chủ thẻ bằng địa chỉ tại ngân hàng phát hành.Authentication Là việc xác thực khách hàng giao dịch trực tuyến. Tại OnePAY, Authentication tương ứng với kết quả xác thực của chương trình 3D Secured.

Batch Là một danh sách các yêu cầu được gửi đến đơn vị xử lý để yêu cầu thực hiện các giao dịch tài chính như: hủy giao dịch, hoàn tiền hoặc thu tiền.

Cancellation Là yêu cầu hủy giao dịch. Giao dịch này phải là giao dịch chưa được xử lý, tức là chưa thực hiện việc chuyển tiền.

Captured amount Tổng số tiền đã được chấp nhận thanh toán trong một giao dịch

Capture Là tính chất của một giao dịch thành công với số tiền thanh toán được chấp nhận giao dịch từ đơn vị phát hành.

Cardholder authentication Là chương trình xác thực chủ thẻ khi thực hiện giao dịch trực tuyến. Khi chủ thẻ tham gia vào 3D Secured, chủ thẻ sẽ được OnePAY cung cấp một cửa số xác thực. Tại đây, chủ thẻ sẽ được xác thực với ngân hàng phát hành để giao dịch được thực hiện một cách an toàn.

Card/bank issuer Tổ chức tài chính phát hành các loại thẻ thanh toán cho khách hàng. Thẻ thanh toán có thể là thẻ tín dụng, ghi nợ hoặc thẻ trả trước.

Card Security Code (CSC) Là chương trình bảo vệ chủ thẻ của các tổ chức thẻ quốc tế. CSC bao gồm 3 đến 4 số được in trên thẻ. Các tổ chức thẻ quốc tế đặt tên khác nhau cho chương trình của họ như : CVC Card Validation Code (MasterCard), CVV Card Verification Value (Visa), CID Card Identification Number (AmEx).

Card Validation Code (CVV) Thuật ngữ của MasterCard cho mã bảo mật thẻ.

Card Verification Value (CVC) Thuật ngữ của VISA cho mã bảo mật thẻ.

Chargeback Là giao dịch đòi bồi hoàn. Giao dịch này được phát sinh từ chủ thẻ và thông báo đến đơn vị chấp nhận thẻ thông qua ngân hàng thanh toán hoặc cổng thanh toán. Có nhiều lý do dẫn tới một giao dịch đòi bồi hoàn nhưng đa phần là lý do chủ thẻ khiếu nại không thực hiện giao dịch

CID Card Identification Number (American Express). Thuật ngữ của American Express cho mã bảo mật thẻ.

Card(holder)-not-present (CNP) Là loại hình chấp nhận thanh toán thẻ mà trong giao dịch không có sự xuất hiện của chủ thẻ và thẻ. Ví dụ cho loại hình này là các giao dịch thông qua Internet, điện thoại, fax, hay qua email

Card(holder)-present(CP) Là loại hình chấp nhận thanh toán thẻ mà trong giao dịch có sự xuất hiện của chủ thẻ và thẻ. Ví dụ cho loại hình này là các giao dịch qua máy cà thẻ.

Credit card – Thẻ tín dụng: là một loại thẻ thanh toán cho phép chủ thẻ tiêu dùng hay rút tiền theo hạn mức nhất định cho phép. Thẻ tín dụng cho phép chủ thẻ chi tiêu trước, trả tiền sau.

Debit card – Thẻ ghi nợ: Là một loại thẻ ngân hàng cho phép chủ thẻ có thể dùng để tiêu dùng hay rút tiền. Thẻ ghi nợ được nối đến một tài khoản trong ngân hàng và cho phép sử dụng trong phạm vi số dư của tài khoản đó.

Deposit Khoản đảm bảo thanh toán: Là khoản tiền được giữ lại tại ngân hàng để phòng ngừa những trường hợp rủi ro xảy ra.

Digital receipt Hóa đơn trực tuyến: Là các hóa đơn được các đơn vị chấp nhận thẻ xuất cho khách hàng qua email hoặc trên website qua Interrnet.

Dispute Khiếu nại: là khiếu nại cho một giao dịch từ phía người mua hàng. Khiếu nại thường dẫn đến hậu quả là xuất hiện giao dịch đòi bồi hoàn. Một khiếu nại có thể xuất hiện bởi các lý do như bị lợi dụng thông tin thẻ, giao dịch lỗi…

Enrollment Tình trạng kiểm tra sự tham gia và các chương trình xác thực của ngân hàng phát hành.

Xem thêm: Cách Sử Dụng App Inventor Viết Phần Mềm Android Kết Nối Thiết Bị Qua Ble

Expired authorisation Một giao dịch xác thực đã hết hạn thời gian xác thực.

Expired card Một thẻ thanh toán đã hết hạn sử dụng

Fraud prevention Chương trình quản lý