NHẬN ĐỊNH ĐÚNG SAI LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ

Email chủ đề này
*
LinkBack Topic URL
*
Retweet this Topic
*
Share Topic on Google+Like this TopicShare on Facebook
*
Digg this Topic
*
Reddit this Topic
*
Share on Tumblr
Xem chủ đề này
*
In chủ đề này
*
*

Chủ đề trước Chủ đề kế tiếp
*
NCPhong

*

*

Trong các môn học luật thì có thể nói, tố tụng dân sự và tố tụng hình sự là 2 môn chứa đựng nhiều câu hỏi lắt léo nhất dành cho sinh viên học Luật bởi những "ngoại lệ" của nó. Bài viết xin chia sẻ một nhận định thường gặp để mọi người tham khảo như sau

Câu 1. Tòa án được quyền từ chối giải quyết vụ việc dân sự vì lý do chưa có văn bản hướng dẫn thi hành luật.

Bạn đang xem: Nhận định đúng sai luật tố tụng dân sự

Nhận định: Sai

Giải thích: Việc chưa có văn bản hướng dẫn thi hành luật đồng nghĩa với việc chưa có điều luật để áp dụng. Và theo khoản 2 Điều 4 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định: “Tòa án không được từ chối giải quyết vụ việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng.Việc giải quyết vụ việc dân sự quy định tại khoản này được thực hiện theo các nguyên tắc do Bộ luật dân sự và Bộ luật này quy định”.

Nguyên tắc giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng được quy định tại Điều 45 BLTTDS 2015. Theo Điều 45 BLTTDS 2015, việc áp dụng các căn cứ để giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng thực hiện theo thứ tự sau: (1) Áp dụng tập quán; (2) Áp dụng tương tự pháp luật; (3) Áp dụng nguyên tắc cơ bản của pháp luật, án lệ, lẽ công bằng. Đồng thời, BLTTDS 2015 cũng quy định thẩm quyền của Tòa án giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng tại Mục 3 Chương III gồm 3 điều từ Điều 43 đến Điều 45.

Câu 2. Vụ việc dân sự chưa có điều luật để áp dụng là vụ việc dân sự thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật dân sự nhưng tại thời điểm Tòa án xét xử thì các quy định đó hết hiệulực.

Nhận định: Sai

Giải thích: Theo khoản 2 Điều 4 BLTTDS 2015 thì vụ việc dân sự chưa có điều luật để áp dụng là vụ việc dân sự thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật dân sự nhưng tại thời điểm vụ việc dân sự đó phát sinh và cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu Tòa án giải quyết chưa có điều luật để áp dụng chứ không phải là các quy định đó hết hiệu lực.

Câu 3. Khi chưa có điều luật áp dụng, Tòa án được quyền áp dụng tập quán trong giải quyết vụ việc dân sự nếu tập quán đó không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự.

Nhận định: Sai

Giải thích: Theo khoản 1 Điều 45 BLTTDS thì Tòa án áp dụng tập quán để giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp các bên không có thỏa thuận và pháp luật không quy định. Tập quán không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 Bộ luật dân sự 2015.

Như vậy, trong trường hợp pháp luật không quy định thì đầu tiên tòa án sẽ tôn trọng sự thỏa thuận của các bên trước. Nếu như các bên không có thỏa thuận thì Tòa án mới áp dụng tập quán để giải quyết vụ việc dân sự. Theo câu nhận định thì vẫn chưa đủ điều kiện để Tòa án áp dụng tập quán.

Câu 4. Đương sự có quyền thu thập chứng cứ và có trách nhiệm giao nộp chứng cứ cho Tòa án.

Nhận định: Đúng

Giải thích: Theo khoản 1 Điều 6 BLTTDS 2015 thì Đương sự có quyền và nghĩa vụ chủ động thu thập, giao nộp chứng cứ cho Tòa án và chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp. Và theo khoản 1 Điều 96 BLTTDS 2015 quy định Trong quá trình Tòa án giải quyết vụ việc dân sự, đương sự có quyền và nghĩa vụ giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án. Nếu đương sự không giao nộp hoặc giao nộp không đầy đủ tài liệu, chứng cứ do Tòa án yêu cầu mà không có lý do chính đáng thì Tòa án căn cứ vào tài liệu, chứng cứ mà đương sự đã giao nộp và Tòa án đã thu thập theo quy định tại Điều 97 của Bộ luật này để giải quyết vụ việc dân sự.

Như vậy, đương sự có quyền thu thập chứng cứ và có trách nhiệm giao nộp chứng cứ cho Tòa án chứ không bắt buộc phải giao nộp theo quy định tại Điều 96.

Câu 5. Chỉ có luật sư mới có quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.

Nhận định: Sai

Giải thích: Theo khoản 1 Điều 9 BLTTDS 2015 thì Đương sự có quyền tự bảo vệ hoặc nhờ luật sư hay người khác có đủ điều kiện theo quy định của Bộ luật này bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, và theo khoản 2 Điều 75 BLTTDS 2015 thì những người sau đây được làm người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự khi có yêu cầu của đương sự và được Tòa án làm thủ tục đăng ký người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự:

a) Luật sư tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật về luật sư;

b) Trợ giúp viên pháp lý hoặc người tham gia trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý;

c) Đại diện của tổ chức đại diện tập thể lao động là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động trong vụ việc lao động theo quy định của pháp luật về lao động, công đoàn;

d) Công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích hoặc đã được xóa án tích, không thuộc trường hợp đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính; không phải là cán bộ, công chức trong các cơ quan Tòa án, Viện kiểm sát và công chức, sĩ quan, hạ sĩ quan trong ngành Công an.

Như vậy không chỉ có luật sư mới có quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự nên nhận định sai.

Câu 6. Hòa giải là yêu cầu bắt buộc trong tất cả các vụ việc dân sự.

Xem thêm: Chính Xác, Thủ Đô Brazil Tên Gì ? Tên Thủ Đô Của Brazil Là Gì

Nhận định:Sai

Giải thích: Theo khoản 1 Điều 205 thì Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được quy định tại Điều 206 và Điều 207 của Bộ luật này hoặc vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn.

Do vậy, đối với những vụ án không hòa giải quy định tại Điều 206 hoặc không tiến hành hòa giải được quy định tại Điều 207 BLTTDS 2015 thì hòa giải không là yêu cầu bắt buộc.

Câu 7. Hội thẩm nhân dân có quyền tham gia tất cả các phiên tòa sơ thẩm giải quyết vụ việc dân sự.

Nhận định: Sai

Giải thích: Theo khoản 1 Điều 11 BLTTDS 2015 thì Việc xét xử sơ thẩm vụ án dân sự có Hội thẩm nhân dân tham gia theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn.

Như vậy, Hội thẩm nhân dân không tham gia xét xử sơ thẩm vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn.

Câu 8. Khi xét xử vụ việc dân sự, Thẩm phán có quyền quyết định cao hơn Hội thẩm nhân dân.

Nhận định: Sai

Giải thích: Theo khoản 2 Điều 11 BLTTDS 2015 thì Khi biểu quyết về quyết định giải quyết vụ án dân sự, Hội thẩm nhân dân ngang quyền với Thẩm phán.

Như vậy, khi xét xử vụ việc dân sự, Thẩm phán và Hội thẩm nhândân có quyền quyết định ngang nhau.

Câu 9. Tòa án xét xử theo nguyên tắc tập thể trong tất cả các vụ việc dân sự.

Nhận định: Sai

Giải thích: Theo Điều 14 BLTTDS 2015, trong đó, Tòa án xét xử tập thể vụ án dân sự và quyết định theo đa số để góp phần giải quyết những khó khăn, hạn chế những sai sót trong công tác xét xử. Tuy nhiên, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn, ví dụ: việc xét xử sơ thẩm, phúc thẩm vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn do một Thẩm phán tiến hành.

Câu 10. Viện kiểm sát được quyền tham gia tất cả các phiên tòa giải quyết vụ việc dân sự để thực hiện trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc tuân theo pháp luật của Tòa án

Nhận định: Sai

Giải thích: Theo Điều 21.3 BLTTDS 2015, Viện kiểm sát tham gia phiên tòa, phiên họp phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm. Tuy nhiên, đối với các phiên tòa sơ thẩm, VKS không tham gia tất cả các phiên tòa mà chỉ tham gia những trường hợp do pháp luật quy định tại Điều 27 thuộc Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTC. Trong đó, VKS tham gia đối với những vụ án dân sự sau đây: vụ án dân sự do Tòa án tiến hành thu thập chứng cứ; đối tượng tranh chấp là tài sản, lợi ích công cộng; quyền sử dụng đất hoặc nhà ở; vụ án dân sự có đương sự là người chưa thành niên, người mất NLHVDS, người bị hạn chế NLHVDS, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; vụ án dân sự chưa có điều luật để áp dụng.

Câu 11. Phúc thẩm là một cấp xét xử trong tố tụng dân sự.

Nhận định: Đúng

Giải thích: Theo Điều 270 BLTTDS 2015 quy định về Tính chất của xét xử phúc thẩm thìXét xử phúc thẩm là việc Tòa án cấp phúc thẩm trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị.

Việc BLTTDS quy định về tính chất của xét xử phúc thẩm nhằm khẳng định phúc thẩm là một cấp xét xử và là cấp xét xử thứ hai, được tiến hành sau thủ tục sơ thẩm.

Câu 12. Tòa án không có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thông báo về tiến độ và kết quả thi hành.

Nhận định: Sai

Giải thích: Theo khoản 3 Điều 19 BLTTDS 2015 quy định thì Tòa án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thông báo tiến độ, kết quả thi hành bản án, quyết định của Tòa án. Cơ quan thi hành án trực tiếp tổ chức thi hành bản án, quyết định của Tòa án có trách nhiệm trả lời cho Tòa án. Vậy nên nhân định trên sai.