Nhận định đúng sai môn pháp luật đại cương

Nhận định môn Pháp luật đại cương – Có đáp án tham khảo được kỳ công tổng hợp từ nhiều nguồn và từ nhiều trường Đại học. Nếu các bạn có câu nhận định muốn cùng chúng tôi giải đáp hoặc thảo luận thì để lại bình luận nhé!

*

2. Phần Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý

Nhận định 2.01

Năng lực chủ thể của các cá nhân khi tham gia vào một quan hệ pháp luật là giống nhau.

Bạn đang xem: Nhận định đúng sai môn pháp luật đại cương

Nhận định Sai.

Bởi vì: Vì năng lực chủ thể gồm năng lực pháp luật (giống nhau) và năng lực hành vi (tùy theo độ tuổi pháp luật quy định)

Nhận định 2.02

Năng lực pháp luật của các cá nhân khác nhau là không giống nhau.

Nhận định Sai.

Bởi vì: Vì năng lực pháp luật là khả năng các nhân có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

Nhận định 2.03

Năng lực hành vi của các cá nhân khác nhau là không giống nhau tùy thuộc vào độ tuổi của họ.

Nhận định Đúng.


Tùy thuộc vào độ tuổi, cá nhân sẽ có năng lực hành vi khác nhau.

Nhận định 2.04

Năng lực hành vi có từ khi cá nhân được sinh ra và chỉ mất đi khi họ đã chết.

Nhận định Sai.

Bởi vì: Năng lực pháp luật có từ khi cá nhân được sinh ra và chỉ mất đi khi họ đã chết.

Nhận định 2.05

Năng lực hành vi của cá nhân có từ khi cá nhân đủ 18 tuổi.

Nhận định Sai.

Bởi vì: Cá nhân từ 6 – 18 tuổi có năng lực hành vi một phần.

Nhận định 2.06

Người từ đủ 18 tuổi trở lên mới có năng lực pháp luật đầy đủ.

Nhận định Sai.

Bởi vì: Năng lực pháp luật là khả năng các nhân có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, xuất hiện khi cá nhân sinh ra và mất đi khi cá nhân chết.


Nhận định 2.07

Người từ đủ 18 tuổi trở lên là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

Nhận định Sai.

Bởi vì: Người từ đủ 18 tuổi trở lên và không bị tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự; có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; hạn chế năng lực hành vi dân sự thì mới có năng lực hành vi đầy đủ.

Nhận định 2.08

Người dưới 18 tuổi là người có năng lực hành vi dân sự hạn chế.

Nhận định Sai.

Bởi vì: Người dưới 6 tuổi là không có năng lực hành vi dân sự; từ đủ 6 tuổi đến 18 tuổi là có năng lực hành vi dân sự một phần.

Nhận định 2.09

Người dưới 18 tuổi là người có năng lực hành vi dân sự một phần.

Nhận định Sai.

Bởi vì: Người từ đủ 6 tuổi đến 18 tuổi là có năng lực hành vi dân sự một phần. Còn người dưới 6 tuổi không có năng lực hành vi dân sự.

Nhận định 2.10

Người bị khiếm thính, khiếm thị là người hạn chế năng lực hành vi dân sự.


Nhận định Sai.

Bởi vì: Điều 24, Bộ luật dân sự 2015 quy định “Người nghiện ma túy, nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án có thể ra quyết định tuyên bố người này là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. Tòa án quyết định người đại diện theo pháp luật của người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự và phạm vi đại diện.”

Nhận định 2.11

Người uống rượu bia say là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Nhận định Sai.

Bởi vì: Điều 24, Bộ luật dân sự 2015 quy định “Người nghiện ma túy, nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án có thể ra quyết định tuyên bố người này là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. Tòa án quyết định người đại diện theo pháp luật của người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự và phạm vi đại diện.”

Nhận định 2.12

Người từ đủ 18 tuổi trở lên bị bệnh tâm thần là người không có năng lực hành vi dân sự.

Nhận định Sai.

Bởi vì: Người dưới 6 tuổi là người không có năng lực hành vi dân sự.

Nhận định 2.13

Tư cách pháp nhân là tư cách con người theo quy định pháp luật của mọi tổ chức được thành lập trên lãnh thổ Việt Nam.

Nhận định Sai.


Bởi vì: Chỉ có tổ chức đủ 4 điều kiện theo quy định tại Điều 74, Bộ luật dân sự 2015 mới có tư cách pháp nhân. Theo đó: Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:

Được thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan;Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật này;Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.

Nhận định 2.14

Tổ chức được thành lập hợp pháp là tổ chức có tư cách pháp nhân.

Nhận định Sai.

Bởi vì: Chỉ có tổ chức đủ 4 điều kiện theo quy định tại Điều 74, Bộ luật dân sự 2015 mới có tư cách pháp nhân. Theo đó: Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:

Được thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan;Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật này;Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.

Trường hợp tổ chức thành lập hợp pháp nhưng không đáp ứng được 1 trong các điều kiện trên thì không phải là pháp nhân.

Nhận định 2.15

Chỉ tổ chức có tư cách pháp nhân mới được tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập.

Nhận định Sai.

Bởi vì: các tổ chức khác cũng được tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập (Doanh nghiệp tư nhân, Hộ gia đình, tổ hợp tác…)

Nhận định 2.16

Khi tham gia quan hệ pháp luật, Nhà nước bình đẳng với các chủ thể khác về quyền và nghĩa vụ.

Nhận định Sai.


Bởi vì: trong quan hệ pháp luật hình sự, hành chính, nhà nước là một bên sử dụng quyền lực nhà nước để quản lý xã hội bằng phương pháp quyền uy phục tùng.

Nhận định 2.17

Trong tất cả các quan hệ pháp luật mà Nhà nước tham gia, Nhà nước có địa vị pháp lý bình đẳng với các chủ thể khác.

Nhận định Sai.

Bởi vì: trong quan hệ pháp luật hình sự, hành chính, nhà nước là một bên sử dụng quyền lực nhà nước để quản lý xã hội bằng phương pháp quyền uy phục tùng.

Nhận định 2.18

Trong quan hệ pháp luật dân sự, Nhà nước và các chủ thể khác bình đẳng với nhau về quyền và nghĩa vụ pháp lý.

Nhận định Đúng.

Theo quy định tại Điều 97, Bộ luật dân sự 2015 thì: “Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở Trung ương, ở địa phương trong quan hệ dân sự Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở Trung ương, ở địa phương khi tham gia quan hệ dân sự thì bình đẳng với các chủ thể khác và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định tại Điều 99 và Điều 100 của Bộ luật này.”

Nhận định 2.19

Ở nước ta, sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ hôn nhân là sự kiện đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tổ chức lễ cưới tại gia đình.

Nhận định Sai.

Bởi vì: Sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ hôn nhân là sự kiện đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc tổ chức lễ cưới tại gia đình không làm phát sinh quan hệ hôn nhân.


Nhận định 2.20

Ở nước ta, sự kiện pháp lý làm chấm dứt quan hệ hôn nhân là sự kiện Tòa án ra bản án, quyết định chấp nhận cho hai bên ly hôn.

Nhận định Sai.

Bởi vì: Bản án, quyết định phải có hiệu lực pháp luật (bản án sơ thẩm thì phải chờ 15 ngày để kháng cáo, kháng nghị). Theo đó, quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Nhận định 2.21

Anh A đốt nến, lửa bắt vào rèm cửa gây cháy nhà anh A và một số nhà hàng xóm là sự biến pháp lý.

Nhận định Sai.

Bởi vì: Sự biến pháp lý là hiện tượng xảy ra không phụ thuộc vào ý chí của con người.

Nhận định 2.22

Hỏa hoạn, lũ lụt là sự biến pháp lý.

Nhận định Sai.

Bởi vì: Nếu hỏa hoạn, lũ lụt là sự việc do con người gây ra thì không phải là sự biến pháp lý. Ví dụ: Chủ thể gây ra cháy rừng là con người, chỉ khi việc cháy rừng không do con người gây ra thì mới là sự biến pháp lý.

Nhận định 2.23

Mưa, gió, sấm, chớp là sự biến pháp lý.


Nhận định Đúng.

Vì sự biến pháp lý là hiện tượng xảy ra không phụ thuộc vào ý chí của con người.

Nhận định 2.24

Cháy rừng là sự biến pháp lý.

Nhận định Sai.

Bởi vì: Nếu cháy rừng do con người tạo ra thì không phải là sự biến pháp lý.

Nhận định 2.25

Hành vi trái pháp luật là hành vi vi phạm pháp luật.

Nhận định Sai.

Bởi vì: Hành vi vi phạm pháp luật phải có đủ các điều kiện: Vi phạm pháp luật là hành vi (hành động hoặc không hành động) trái pháp luật và có lỗi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm phạm đến các quan hệ xã hội được nhà nước xác lập và bảo vệ. Trường hợp hành vi trái pháp luật nhưng không có lỗi của chủ thể thì không phải là hành vi vi phạm pháp luật.

Nhận định 2.26

Hành vi vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật.

Nhận định Đúng.


Vi phạm pháp luật là hành vi (hành động hoặc không hành động) trái pháp luật và có lỗi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm phạm đến các quan hệ xã hội được nhà nước xác lập và bảo vệ.

Nhận định 2.27

Thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật gây ra phải là thiệt hại về vật chất.

Nhận định Sai.

Bởi vì: Thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật gây ra phải là thiệt hại về vật chất và tinh thần

Nhận định 2.28

Hành vi trái với đạo đức, chuẩn mực thông thường trong xã hội là hành vi vi phạm pháp luật.

Nhận định Sai.

Bởi vì: Vi phạm pháp luật là hành vi (hành động hoặc không hành động) trái pháp luật và có lỗi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm phạm đến các quan hệ xã hội được nhà nước xác lập và bảo vệ.

Nhận định 2.29

Chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý mà thực hiện hành vi trái pháp luật thì vi phạm pháp luật.

Nhận định Sai.

Bởi vì: Vi phạm pháp luật là hành vi (hành động hoặc không hành động) trái pháp luật và có lỗi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm phạm đến các quan hệ xã hội được nhà nước xác lập và bảo vệ.


Nhận định 2.30

Cấu thành của vi phạm pháp luật bao gồm mặt chủ thể, mặt chủ quan, chủ thể và khách thể của vi phạm pháp luật.

Nhận định Sai.

Bởi vì: Cấu thành vi phạm pháp luật gồm: chủ thể, mặt chủ quan, khách thể.

3. Phần nhận định về Pháp luật hình sự

Nhận định 3.01

Không biết trước hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội thì không được coi là có lỗi.

Nhận định Sai.

Bởi vì: Không thấy trước hành vi có thể gây ra hậu quả mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước (Lỗi vô ý vì cẩu thả)

Nhận định 3.02

A đánh B gây thương tích thì khách thể bị xâm hại là B.

Nhận định Sai.

Bởi vì: Khách thể bị xâm phạm là sức khỏe của B.

Nhận định 3.03

A có hành vi trộm cắp máy laptop của B thì khách thể bị xâm hại là cái máy laptop.


Nhận định Sai.

Bởi vì: Khách thể bị xâm hại là tài sản (laptop là đối tượng bị xâm hại).

Nhận định 3.04

C (tâm thần) dùng gậy đánh nhiều nhát vào người D là hành vi vi phạm pháp luật.

Nhận định Sai.

Bởi vì: Vì C không có năng lực trách nhiệm hình sự (bị mất năng lực hành vi) nên hành vi của C không là hành vi vi phạm pháp luật.

 Nhận định 3.05

N (13 tuổi) có hành vi trộm cắp tài sản (trị giá 250 triệu đồng) của gia đình ông P là hành vi vi phạm pháp luật hình sự.

Nhận định Sai.

Bởi vì: N không thỏa điều kiện về độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự.

Nhận định 3.06

M (15 tuổi) có hành vi trộm cắp tài sản (trị giá 50 triệu đồng) của gia đình ông Q là hành vi vi phạm pháp luật.

Nhận định Đúng.


Vì hành vi của M đã cấu thành tội phạm hình sự thỏa điều kiện về độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự và giá trị tài sản bị trộm cắp.

Xem thêm: Quần Sinh Nhiệt Tan Mỡ Có Hiệu Quả Không Chất Lượng, Quần Sinh Nhiệt Tan Mỡ Có Tốt Không Chất Lượng

Nhận định 3.07

M (15 tuổi) có hành vi trộm cắp tài sản (trị giá 50 triệu đồng) của gia đình ông Q là hành vi vi phạm pháp luật hình sự.

Nhận định Đúng.

Bởi vì M thỏa mãn điều kiện về độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự và giá trị tài sản bị trộm cắp.

Nhận định 3.08

Hành vi trộm cắp tài sản là hành vi vi phạm pháp luật hình sự.

Nhận định Sai.

Bởi vì: Điều 173 Bộ luật hình sự 2015 quy định về tội Trộm cắp tài sản thì: “Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

Nhận định 3.09

Hậu quả là yếu tố bắt buộc phải có đối với các hành vi vi phạm pháp luật.

Nhận định Sai.

Bởi vì: đối với tội phạm có cấu thành tội phạm hình thức thì không cần hậu quả.


Nhận định 3.10

A (15 tuổi) đánh B gây tổn hại 5% sức khỏe của B là hành vi vi phạm pháp luật.

Nhận định Đúng.

Gợi ý đáp án: Xem xét vi phạm pháp luật hành chính.

Nhận định 3.11

A (13 tuổi) đánh B gây tổn hại Nhận định 50% sức khỏe của B là hành vi vi phạm pháp luật.

Nhận định Sai.

Bởi vì: A không có năng lực trách nhiệm pháp lý (độ tuổi chưa đáp ứng điều kiện)

Nhận định 3.12

A (18 tuổi) đánh B gây tổn hại

Nhận định 5% sức khỏe của B là hành vi vi phạm pháp luật.

Nhận định Đúng. có thể bị xem xét hành vi vi phạm pháp luật hành chính.

Nhận định 3.13

A (18 tuổi) đánh B gây tổn hại 5% sức khỏe của B là hành vi vi phạm pháp luật hình sự.


Nhận định Sai.

Bởi vì: Căn cứ theo quy định tại Điều 134 Bộ luật hình sự 2015 quy định về Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác thì: “Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm”.

Do đó cần phải đáp ứng thêm 1 số điều kiện nhất định thì hành vi gây tổn hại 5% sức khỏe của người khác (dưới 11%) mới vi phạm pháp luật hình sự.

Nhận định 3.14

Hành vi cố ý đánh người gây thương tích là hành vi vi phạm pháp luật hình sự.

Nhận định Sai.

Bởi vì: Căn cứ theo quy định tại Điều 134 Bộ luật hình sự 2015 quy định về Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác thì: “Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm”.

Theo đó, người cố ý đánh người khác gây thương tích nhưng thương tích không đáng kể không đủ định lượng truy cứu trách nhiệm hình sự thì hành vi trên không vi phạm pháp luật hình sự.

Nhận định 3.15

Mỗi hành vi vi phạm pháp luật chỉ phải chịu một loại trách nhiệm pháp lý.

Nhận định Sai.

Bởi vì: Trong một số trường hợp, một hành vi vi phạm pháp luật phải chịu 02 trách nhiệm là trách nhiệm hình sự và trách nhiệm dân sự. Ví dụ, A trộm cắp 01 chiếc xe mô tô trị giá 20 triệu đồng của B nhưng A đã bán xe mô tô trộm cắp được và tiêu xài hết. Do đó, ngoài việc phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi trộm cắp tài sản thì A còn phải chịu trách nhiệm dân sự, bồi thường giá trị xe mô tô bị trộm cắp cho bị hại B.


Nhận định 3.16

Trách nhiệm hình sự là loại trách nhiệm pháp lý nghiêm khắc nhất.

Nhận định Đúng.

Bởi vì hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của nhà nước. Do đó, trách nhiệm hình sự là loại trách nhiệm pháp lý nghiêm khắc nhất.

Nhận định 3.17

Một hành vi vi phạm pháp luật có thể phải chịu đồng thời nhiều loại trách nhiệm pháp lý khác nhau.

Nhận định Đúng.

Bởi vì: Trong một số trường hợp, một hành vi vi phạm pháp luật phải chịu 02 trách nhiệm là trách nhiệm hình sự và trách nhiệm dân sự. Ví dụ, A trộm cắp 01 chiếc xe mô tô trị giá 20 triệu đồng của B nhưng A đã bán xe mô tô trộm cắp được và tiêu xài hết. Do đó, ngoài việc phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi trộm cắp tài sản thì A còn phải chịu trách nhiệm dân sự, bồi thường giá trị xe mô tô bị trộm cắp cho bị hại B.

Nhận định 3.18

Một hành vi vi phạm pháp luật có thể phải chịu đồng thời trách nhiệm pháp lý hình sự và hành chính.

Nhận định Sai.

Bởi vì: Nếu hành vi vi phạm pháp luật không đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính. Ví dụ: Nguyễn Văn A tham gia đánh bạc nhưng số tiền A sử dụng để đánh bạc dưới 5.000.000 đồng nên hành vi của A không đủ định lượng cấu thành tội phạm. Do đó, A chỉ bị xử phạt hành chính về hành vi đánh bạc.

Ngược lại, nếu hành vi đã cấu thành tội phạm thì người thực hiện hành vi không bị xử phạt vi phạm hành chính nữa (một hành vi không bị xử lý 02 lần).


Nhận định 3.19

Một hành vi vi phạm pháp luật có thể phải chịu đồng thời trách nhiệm pháp lý hình sự và dân sự.

Nhận định Đúng.

Nhận định 3.20

Mọi hành vi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lý.

Nhận định Sai.

Bởi vì: Chỉ trường hợp chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thì mới phải chịu trách nhiệm pháp lý.

Nhận định 3.21

Toà án là cơ quan duy nhất có thẩm quyền truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật.

Nhận định Sai.

Bởi vì: Tòa án là cơ quan thực hiện quyền xét xử.

Nhận định 3.22

Hiến pháp là văn bản pháp luật có hiệu lực pháp lý tối cao trên lãnh thổ mỗi quốc gia.

Nhận định Đúng.


Bởi vì: Hiến pháp là đạo luật gốc, đạo luật cơ bản của một nhà nước.

4. Phần nhận định về Pháp luật hành chính

Nhận định 4.01

Người làm việc trong cơ quan nhà nước là cán bộ, công chức nhà nước.

Nhận định Sai.

Bởi vì: Ngoài cán bộ, công chức thì người làm việc trong cơ quan nhà nước còn có cả người lao động.

Nhận định 4.02

Nếu xác định một hành vi vi phạm pháp luật là hành vi vi phạm pháp luật hành chính thì không được áp dụng hình phạt đối với người vi phạm.

Nhận định Đúng.

Hình phạt chỉ áp dụng với người thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hình sự.

5. Phần nhận định về Pháp luật dân sự

Nhận định 5.01

Chỉ chủ sở hữu tài sản mới có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản.

Nhận định Sai.

Bởi vì:


Những người được chủ sở hữu giao quyền/ủy quyền/chuyển nhượng quyền cũng được quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản.

Nhận định 5.02

Chỉ có cha, mẹ đẻ, con đẻ của người để lại di sản mới được hưởng thừa kế của người đó theo quy định của pháp luật.

Nhận định Sai.

Bởi vì: Con nuôi, cha mẹ nuôi cũng thuộc hàng thừa kế thứ nhất.

Nhận định 5.03

Con được hưởng thừa kế của cha mẹ phải là con của người vợ, người chồng hợp pháp.

Nhận định Sai.

Bởi vì: Con đẻ ở hàng thừa kế thứ nhất, không phân biệt con trong giá thú hay ngoài giá thú, không phân biệt là con ruột hay con nuôi.

Nhận định 5.04

Cha, mẹ không được hưởng thừa kế của con nếu đã cho con làm con nuôi của người khác.

Nhận định Sai.

Bởi vì: Theo di chúc thì được hưởng theo ý chí của con. Theo pháp luật thì cha mẹ đẻ là người thừa kế ở hàng thừa kế thứ nhất. Việc cho con đi làm con nuôi không đồng thời tước bỏ quyền được hưởng thừa kế của cha mẹ ruột đối với di sản của con nuôi.


Nhận định 5.05

Đứa trẻ đã được người khác nhận làm con nuôi theo đúng quy định của pháp luật thì không được hưởng thừa kế từ di sản do cha mẹ đẻ của mình để lại.

Nhận định Sai.

Bởi vì: Trường hợp đứa trẻ được cha mẹ ruột để lại tài sản theo di chúc thì vẫn được hưởng theo ý chí của cha mẹ đẻ. Kể cả trường hợp theo pháp luật thì con đẻ là người thừa kế ở hàng thừa kế thứ nhất.

Nhận định 5.06

Người thừa kế chỉ có thể là cá nhân.

Nhận định Sai.

Bởi vì:

Người thừa kế theo di chúc có thể là bất kỳ cá nhân, tổ chức nào theo ý chí của người để lại thừa kế.

Nhận định 5.07

Thời hiệu khởi kiện về thừa kế là 10 năm kể từ thời điểm người để lại di sản chết.

Nhận định Sai.

Bởi vì: Tùy trường hợp mà thời hiệu khởi kiện về thừa kế có thể đến 10 năm.


Nhận định 5.08

Người có tài sản không được lập di chúc để lại tài sản của mình cho người không có mối quan hệ huyết thống hoặc quan hệ hôn nhân.

Nhận định Sai.

Bởi vì:

Người thừa kế theo di chúc có thể là bất kỳ cá nhân, tổ chức nào theo ý chí của người để lại thừa kế. Người không có mối quan hệ huyết thống hoặc quan hệ hôn nhân chỉ không được nhận di sản thừa kế theo pháp luật.Tuy nhiên, người không mối quan hệ huyết thống hoặc quan hệ hôn nhân (như quan hệ nuôi con nuôi) thì vẫn được hưởng di sản thừa kế theo pháp luật.

Nhận định 5.09

Nhận định Sai.

Bởi vì: Sau 03 tháng di chúc miệng người để lại di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ. Di sản thừa kế trong trường hợp này sẽ chia theo Di chúc bằng văn bản (nếu có) hoặc chia theo pháp luật (nếu không có di chúc).

6. Phần nhận định về Hôn nhân gia đình

Nhận định 6.01

Độ tuổi để được kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân gia đình 2014 là nam, nữ phải từ 18 tuổi trở lên.

Nhận định Sai.

Bởi vì: Độ tuổi để được kết hôn của nữ là từ đủ 18, còn đối với nam là từ đủ 20 tuổi trở lên.


Nhận định 6.02

Luật Hôn nhân gia đình Việt Nam cấm kết hôn giữa những người đồng giới.

Nhận định Sai.

Bởi vì: Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 không thừa nhận hôn nhân giữa những người đồng giới chứ không cấm kết hôn giữa những người đồng giới.

Nhận định 6.03

Tất cả các tài sản có được trong quá trình hôn nhân là tài sản chung của vợ chồng.

Nhận định Sai.

Bởi vì: Những tài sản được xác định là tài sản riêng và các tài sản mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản riêng thì là tài sản riêng của một bên vợ hoặc chồng.

Nhận định 6.04

Nếu người vợ mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi thì chồng không được quyền yêu cầu ly hôn.

Nhận định Sai.

Bởi vì: Theo quy định tại khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 thì: Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Theo đó, trường hợp vợ đang nuôi con từ đủ 12 tháng tuổi đến dưới 36 tháng tuổi vẫn có quyền yêu cầu ly hôn.

Nhận định 6.05

Khi vợ chồng ly hôn, việc giao nuôi dưỡng con chung sẽ được thực hiện theo nguyên tắc: con dưới 36 tháng tuổi sẽ được giao cho mẹ nuôi dưỡng, con trên 7 tuổi trở lên phải theo ý nguyện của con.


Nhận định Sai.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 thì: Khi ly hôn, vợ, chồng tự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Do đó, ý nguyện của con chỉ là một căn cứ để Tòa án xem xét quyết định giao con cho vợ hoặc chồng.

Nhận định 6.06

Con được sinh ra sau khi hai vợ chồng đã ly hôn thì không được coi là con chung của vợ chồng.

Nhận định Sai.

Bởi vì: Theo quy định tại khoản 1 Điều 88 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 thì: “Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân”.

Nhận định 6.07

Con được sinh ra trong thời kỳ hôn nhân mặc nhiên được thừa nhận là con chung của vợ chồng.

Nhận định Sai.

Bởi vì: Trong trường hợp cha mẹ không thừa nhận con thì theo xác định của Tòa án. Hoặc trường hợp mang thai hộ thì con được sinh ra trong thời kỳ hôn nhân của người mẹ là người nhận mang thai hộ thì không phải là con chung của vợ chồng người nhận mang thai hộ mà là con của vợ chồng – người nhờ mang thai hộ./.